“wer = ai” cho người và “was = cái gì” cho vật
Die Buch liegt auf dem Tisch. quyển sách nằm trên bàn
was liegt auf dem Tisch? cái gì nằm trên bàn?
→ das Buch = Nominativ – - quyển sách: chủ cách
Der Vater hilft den Kindern. ông bố giúp các con cái
Wer hilft den Kindern? ai giúp các con cái?
→ der Vater = Nominativ – - ông bố: chủ cách
>> Xem thêm: https://kynanghoctiengduc.blogspot.com/2016/08/meo-nho-giup-cai-thien-ky-nang-hoc.html
Danh từ hay đại từ sẽ đứng ở chủ cách khi chúng:
a) làm chủ từ trong câu (als Subjekt)
- Das Kind sitzt auf dem Sofa. đứa bé ngồi trên ghế sô-pha
- Peter dankt seinem Bruder. Peter cám ơn anh cậu ta.
b) làm đồng vị ngữ cho danh từ ở chủ cách (als Apposition)
- Herr Müller, mein alter Lehrer, sitzt im Büro. Ông Müller, thầy củ của tôi, ngồi trong buy-rô.
- Jan, der neue Kollege, arbeitet sehr fleißig. Jan, đồng nghiệp mới, làm việc rất siêng
c) là một phần của vị ngữ sau những động từ “sein, werden, bleiben” (als Prädikativ zum Subjekt/Gleichsetzungsnominativ=tương đương chủ cách)
- Sie war (die) Chefin der Firma. Bà ấy là xếp của hãng đấy.
- Mike wird Fremdführer. Mike trở thành người hướng dẫn viên du lịch.
- Mercedes bleibt die führende Marke auf der Welt. Mercedes vẫn là hiệu xe dẫn đầu trên thế giới.
Chủ cách trong tiếng Đức
d) làm chủ cách tuyệt đối, thường đứng ngoài câu nói (als „absoluter“ Nominativ)
- die Wahrheit? Welche Wahrheit meint er? sự thật à? anh ta muốn nói sự thật nào vậy?
- Er will doch auswandern. Ein schwerer Entschluss! anh ta muốn đi di cư. Một quyết định khó khăn
e) dùng để xưng hô (als Anrede/Anredenominativ)
- Guten Tag, Frau Müller. chào bà Müller
- Lieber Papa, ba thương
- Anna, sei bitte ruhig! Anna im một tí đi con
- Wir danken Ihnen, Fräulein Lehmann, für Ihre Arbeit. chúng tôi cám ơn cô Lehmann về việc làm của cô.
f) là dạng nguyên thủy của danh từ trong các tự điển trước khi chúng bị biến cách do ảnh hưởng của động từ, tính từ hay giới từ sử dụng trong câu.
das Buch
der Bär
der Herr
0 nhận xét:
Đăng nhận xét